– Thì hiện tại hoàn thành thường xuyên bắt gặp trong các dạng bài tập, đề kiểm tra, đề thi môn Tiếng anh.
– Tập thể GV Trường Tốt sẽ chia sẻ đến các em Học sinh và bạn đọc toàn bộ kiến thức lý thuyết liên quan đến Thì hiện tại hoàn thành Present Perfect, bên cạnh đó cũng có những bài tập vận dụng để giúp người đọc dễ ghi nhớ, dễ thuộc và đạt điểm số cao hơn trong các kỳ kiểm tra.
1. Cách dùng
2. Cấu trúc
3. Cách nhận biết
4. Bài tập và hướng dẫn giải

1. Cách dùng
Thì hiện tại hoàn thành được sử dụng trong các trường hợp sau:
- Hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không đề cập tới nó xảy ra khi nào.
Ví dụ : I’ve done all my homeworks / Tôi đã làm hết bài tập về nhà
- Hành động bắt đầu ở quá khứ và đang tiếp tục ở hiện tại :
Ví dụ : She has lived in Liverpool all her life/ Cố ấy đã sống cả đời ở Liverpool.
- Hành động đã từng làm trước đây và bây giờ vẫn còn làm
Ví dụ: He has written three books and he is working on another book/ Anh ấy đã viết được 3 cuốn sách và đang viết cuốn tiếp theo
- Một kinh nghiệm cho tới thời điểm hiện tại (thường dùng trạng từ ever)
Ví dụ : My last birthday was the best day I’ve ever had./ Sinh nhật năm ngoái là ngày tuyệt nhất đời tôi.
- Về một hành động trong quá khứ nhưng quan trọng tại thời điểm nói
Ví dụ : I can’t get my house. I’ve lost my keys. /Tôi không thể vào nhà được. Tôi đánh mất chùm chìa khóa của mình rồi.
2. Cấu trúc
Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành:
Câu Khẳng định: S + have/has + Vp2 + O
Câu Phủ định: S + haven’t/ hasn’t + Vp2 + O
Câu hỏi yes/no: Have/has + S + Vp2 + O
Trả lời: Yes, S + have/has, No + haven’t/hasn’t
(Câu hỏi Wh-question: Wh-question + have/has + S + Vp2
Giải thích kí hiệu, viết tắt ở trên:
- Subject (chủ ngữ) : S
- Object (tân ngữ) : O
- Verb (động từ): V
- Noun (danh từ): N
- Pronoun (Đại từ): P
- Adjective (tính từ): Adj
- Adverbs (trạng từ): Adv
- Verb past participle ( động từ quá khứ phân từ): Vp2
- Verb past (động từ quá khứ): Vp1
- Tobe (động từ tobe):
- Thì hiện tại đơn: Is, are, am
- Thì quá khứ đơn: Was, were
- Auxiliary (trợ động từ):
- Thì hiện tại đơn: Do/ Does
- Thì quá khứ đơn: Did
- Thì hiện tại hoàn thành: Have/has
- Thì quá khứ hoàn thành: Had
- Thì tương lai: Will/ would, Can/could, Might/ May, Shall/ Should….
Một số lưu ý:
Vp2: Động từ quá khứ phân từ (Có quy tắc thì thêm ed sau V, Bất quy tắc: Ở cột thứ 3 từ trái sang trong bảng động từ bất quy tắc)
- Trợ động từ have đi với các chủ ngữ số nhiều: I, you, we, they…
- Trợ động từ has đi với các chủ ngữ số ít: It, she, he, tên riêng…
- Phân biệt trợ động từ have/has với động từ have (có)
3. Cách nhận biết
Khi trong câu xuất hiện các dấu hiệu sau, ta chia ở thì hiện tại hoàn thành:
Just, recently, lately: gần đây, vừa mới
already: rồi
before: trước đây
ever: đã từng
never: chưa từng, không bao giờ
for + N – quãng thời gian: trong khoảng (for a year, for a long time, …)
since + N – mốc/điểm thời gian: từ khi (since 1992, since June, …)
yet: chưa (dùng trong câu phủ định và câu hỏi)
so far = until now = up to now = up to the present: cho đến bây giờ
4. Bài tập và hướng dẫn giải
Đề bài:
Bài 1: Chia các động từ
- I ( not work) today.
- We (buy)…………a new lamp.
- We (not / plan)…………our holiday yet.
- Where (be / you) ?
- He (write)…………five letters.
- She (not / see)…………him for a long time.
- (be / you)…………at school?
- School (not / start)…………yet.
- (speak / he)…………to his boss?
- No, he (have / not)…………the time yet.
Bài 2: Viết lại câu
- I (work) very hard for this exam.
- I (live) here since 1970.
- You (be) to the zoo?
- I’m afraid you (look) at the wrong one.
- Why are the police here? What (happen)!
Đáp án:
Bài 1: Chia các động từ
1. have not
2. have bought
3. have not
4. have you been
5. has written .
6. has not seen
7. Have you been
8. has not started
9. Has he spoken
10. has not had
Bài 2: Viết lại câu
- I have worked very hard for this exam.
- I have lived here since 1970.
- Have You been to the zoo?
- I’m afraid you have looked at the wrong one.
- Why are the police here? What has happened!